Dãy Hoạt Động Kim Loại | Cập nhật 2023

Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại

Advertisement

Ý nghĩa dãy hoạt động kim loại

Dãy hoạt động hoá học của kim loại gồm dãy các kim loại được sắp xếp theo thứ tự phụ thuộc vào mức độ hoạt động của kim loại

Bạn có thể kéo xuống cuối trang để xem hết tất cả các ứng dụng của Dãy Hoạt Động Hoá Học của Kim Loại trong

Đi từ trên xuống dưới cùng của bảng kim loại

Kim loại mạnh
Li - Liti
K - Kali Khi
Ba - Bari
Ca - Canxi Con
Na - Natri Nào
Mg - Magie Mua
Al - Nhôm Áo
Kim loại trung bình
Mn - Mangan
Zn - Kẽm Giáp
Cr - Crom
Fe - Sắt Sắt
Co2+ - Coban
Ni - Niken Nên
Sn - Thiếc Sang
Pb - Palađi Phố
Fe3+/Fe - Sắt
H - Hiđro Hỏi
Kim loại yếu
Cu - Đồng Cửa
Hg - Thuỷ Ngân Hàng
Ag - Bạc Á
Hg2+ - Thuỷ Ngân
Pt - Platin Phi
Au - Vàng Âu

Khả năng phản ứng với nước

Kim loại kiềm và một số kim loại kiềm thổ (như CA, BA) tác dụng với nước tạo ra Bazơ (hoặc hidroxit lưỡng tĩnh) và giải phóng khi H2 ở điều kiện bình thường

2Na + 2H2O => 2NaOH + H2 (bay hơi)

Tác dụng với Oxi

Kim loại mạnh tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường. Do đó các kim loại này thường ở dạng hợp chất ngoài không khí.

Kim loại trung bình và đồng phản ứng với oxi ở nhiệt độ cao. Một số kim loại để lâu ngoài không khí tạo thành hợp chất oxit làm mất dần đi tính chất ban đầu, ví dụ như để sắt ngoài không khí ẩm lâu ngày tạo thành Fe2O3 (Sắt (III) oxit) rất giòn và dễ gãy, người ta gọi hiện tượng này là gỉ sét.

Kim loại yếu còn lại khó tham gia phản ứng với oxi (như vàng, bạc, platin). Người ta thường dùng lửa để thử xem vàng có phải là vàng thật không, nếu sau khi đốt mà vàng vẫn giữ được màu sắc như ban đầu, còn nếu bị thay đổi về màu sắc thì đó là vàng giả (có thể là đồng thau).

Phản ứng với dung dịch Axit

Kim loại mạnh và trung bình tác dụng với dung dịch axit (trừ Pb) tạo ra muối và giải phóng khí hidro. Do đó trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng một số kim loại như Zn, Al, Fe tác dụng với axit clohidric hoặc axit sunfuric loãng để điều chế khí H2. Nhưng trong axit HNO3 đặc, nguội hay H2SO4 đặc, nguội thì Fe, Al và Cr bị thụ động hóa.

Zn + 2HCl => ZnCl2 + H2

Kim loại yếu không thể phản ứng với axit loãng nhưng một số kim loại (như Cu, Ag) có thể phản ứng với axit đặc (H2SO4 đặc, nóng hoặc HNO3 đặc hay loãng) tạo ra dung dịch muối mới nhưng không giải phóng khí hidro mà thay vào đó là khí sunfurơ (hoặc khí NO2 hay khí NO).

Advertisement

Khả năng đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối

Kim loại từ magie trở về sau khi tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn thì kim loại yếu hơn bị đẩy ra khỏi dung dịch muối.

CuSO4 + Fe => FeSO4 + Cu

Khả năng phản ứng với khí CO hoặc khí hidro

Khí CO hoặc khí hidro có thể khử các oxit kim loại trung bình (trừ Al, Mg...) và kim loại yếu tạo ra kim loại và khí CO2 hoặc nước.

CuO + H2 =(nhiệt độ)=> Cu + H2O
PbO + CO =(nhiệt độ)=> Pb + CO2

Khả năng bị nhiệt phân hủy

Khi nung nóng các bazơ hidroxit không tan trong nước ta được oxit của kim loại đó và có hơi nước thoát ra.

Từ điển hoá học Phương trình Chất hoá học Chuỗi phương trình Câu hỏi Tài liệu Khái niệm hoá học Sách giáo khoa Điều thú vị Đăng nhập Công cụ hoá học Bảng tuần hoàn Bảng tính tan Cấu hình electron nguyên tử Dãy điện hoá Dãy hoạt động kim loại Trang 42 SGK lớp 8 Màu sắc chất hóa học Quỳ Tím Nhóm Học Tập Dành cho Sinh Viên Phân loại phương trình Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Ôn thi đại học Phương trình hữu cơ Phương trình vô cơ

Nhà Tài Trợ

TVB Một Thời Để Nhớ


Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 2023-01-29 09:45:25am